Bản gốc Đạo Đức kinh
Thứ Bảy, 10 tháng 10, 2015
BẢN GỐC ĐẠO ĐỨC KINH
(Trích từ Bản dịch của học giả Nguyễn Hiến Lê)
Đạo khả đạo, phi
thường đạo; Danh khả danh, phi thường danh.
Vô, danh thiên địa chi
thủy; Hữu, danh vạn vật chi mẫu.
Cố thường vô, dục dĩ
quan kì diệu; Thường hữu, dục dĩ quan kì kiếu.
Thử lưỡng giả, đồng
xuất nhi dị danh. Đồng vị chi huyền. Huyền chi hựu huyền, chúng diệu chi môn.
2
Thiên hạ giai tri mĩ
chi vi mĩ, tư ác dĩ; Giai tri thiện chi vi thiện, tư bất thiện dĩ.
Cố hữu vô tương sinh,
nan dị tương thành, trường đoản tương hình, cao hạ tương khuynh, âm thanh tương
hòa, tiền hậu tương tùy.
Thị dĩ thánh nhân xử
vô vi chi sự, hành bất ngôn chi giáo; Vạn vật tác yên nhi bất từ, sinh nhi bất
hữu, vi nhi bất thị, công thành nhi bất cư.
Phù duy bất cư, thị dĩ
bất khứ.
3
Bất thượng hiền, sử
dân bất tranh; Bất quí nan đắc chi hóa, sử dân bất vi đạo; Bất hiện khả dục, sử
dân tâm bất loạn.
Thị dĩ thánh nhân chi
trị, hư kì tâm, thực kì phúc; Nhược kì chí, cường kì cốt.
Thường sử dân vô tri
vô dục, sử phù trí giả bất cảm vi giả, vi vô vi, tắc vô bất trị.
4
Đạo xung, nhi dụng chi
hoặc bất doanh, uyên hề tự vạn vật chi tôn.
Tỏa kì nhuệ, giải kì
phân, hòa kì quang, đồng kì trần; Trạm hề tự hoặc tồn.
Ngô bất tri thùy chi
tử, tượng đế chi tiên.
5
(5-1)Thiên địa bất nhân, dĩ vạn vật vi sô cẩu;
Thánh nhân bất nhân, dĩ bách tính vi sô cẩu.
(5-2)Thiên địa chi
gian, kì do thác thược hồ! Hư nhi bất khuất, động nhi dũ xuất.
(5-3)Đa ngôn sác cùng,
bất như thủ xung.
6
Cốc thần bất tử, thị
vị huyền tẫn, huyền tẫn chi môn, thị vị thiên địa căn.
Miên miên nhược tồn,
dụng chi bất cần.
7
Thiên trường địa cửu.
Thiên địa sở dĩ năng trường thả cửu giả, dĩ kì bất tự sinh, cố năng trường
sinh.
Thị dĩ thánh nhân hậu
kì thân nhi thân tiên, ngoại kì thân nhi thân tồn. Phi dĩ kì vô tư dả? Cố năng
thành kì tư.
8
Thượng thiện nhược thủy.
Thủy thiện lợi vạn vật nhi bất tranh, xử chúng nhân chi sở ố, cố cơ ư đạo.
Cư thiện địa, tâm
thiện uyên, dữ thiện nhân, ngôn thiện tín, chính thiện trị, sự thiện năng, động
thiện thời.
Phù duy bất tranh, cố
vô vưu.
9
Trì nhi doanh chi, bất
như kì dĩ; Sủy nhi nhuệ chi, bất khả trường bảo.
Kim ngọc mãn đường,
mạc chi năng thủ; Phú quý nhi kiêu, tự di kì cữu.
Công thành thân thoái,
thiên chi đạo.
10
(10-1)Tải doanh phách bão nhất, năng vô li hồ?
Chuyên khí trí nhu, năng anh nhi hồ? Địch trừ huyền lãm, năng vô tì hồ?
(10-2)Ái quốc trị dân,
năng vô vi hồ?
(10-3)Thiên môn khai
hạp, năng vi thư hồ? Minh bạch tứ đạt, năng vô tri hồ? Sinh nhi súc chi, sinh
nhi bất hữu, vi nhi bất thị, trưởng nhi bất tể, thị vị huyền đức.
11
Tam thập phúc, cộng
nhất cốc, đương kì vô, hữu xa chi dụng. Duyên thực dĩ vi khí, đương kì vô, hữu
khí chi dụng.
Tạc hộ dũ dĩ vi thất,
đương kì vô, hữu thất chi dụng. Cố hữu chi dĩ vi lợi, vô chi dĩ vi dụng.
12
Ngũ sắc linh nhân mục
manh; Ngũ âm linh nhân nhĩ lung; Ngũ vị linh nhân khẩu sảng; Trì sính điền liệp
linh nhân tâm phát cuồng; Nan đắc chi hóa linh nhân hành phương.
Thị dĩ thánh nhân vị
phúc bất vị mục, cố khứ bỉ thủ thử.
13
Sủng nhục nhược kinh,
quí đại hoạn nhược thân. Hà vị sủng nhục nhược kinh?
Sủng vi thượng, nhục
vi hạ, đắc chi nhược kinh, thất chi nhược kinh, thị vị sủng nhục nhược kinh. Hà
vị quí đại hoạn nhược thân?
Ngô sở dĩ hữu đại hoạn
giả, vi ngô hữu thân, cập ngô vô thân, ngô hữu hà hoạn?
Cố quý dĩ thân vi
thiên hạ, nhược khả kí thiên hạ; Ái dĩ thân vi thiên hạ, nhược khả thác thiên
hạ.
14
(14-1)Thị chi bất kiến danh viết di; Thính chi
bất văn danh viết hi; Bác chi bất đắc danh viết vi. Thử tam giả bất khả trí
cật, cố hỗn nhi vi nhất.
Kì thượng bất kiểu, kì
hạ bất muội, thằng thằng bất khả danh, phục qui ư vô vật. Thị vị vô trạng chi
trạng, vô vật chi tượng, thị vị hốt hoảng. Nghinh chi bất kiến kì thủ, tùy chi
bất kiến kì hậu.
(14-2)Chấp cổ chi đạo,
dĩ ngự kim chi hữu; Năng tri cổ thủy, thị
vị đạo kỉ.
15
15
Cổ chi thiện vi đạo
giả, vi diệu huyền thông, thâm bất khả thức. Phù duy bất khả thức, cố cưỡng vị
chi dung.
Dự hề, nhược đông
thiệp xuyên; Do hề, nhược úy tứ lân; Nghiễm hề, kì nhược khách; Hoán hề, nhược
băng chi tương thích; Đôn hề, kì nhược phác; Khoáng hề, kì nhược cốc; Hỗn hề,
kì nhược trọc.
Thục năng trọc dĩ tĩnh
chi từ thanh? Thục năng an dĩ động chi từ sinh? Bảo thử đạo giả, bất dục doanh.
Phù duy bất doanh, cố năng tế nhi tân thành.
16
16
Trí hư cực, thủ tĩnh
đốc, vạn vật tịnh tác, ngô dĩ quan phục.
Phù vật vân vân, các
phục qui kì căn. Qui căn viết tĩnh, thị vị phục mệnh. Phục mệnh viết thường.
Tri thường viết minh, bất tri thường vọng tác hung.
Tri thường dung, dung
nãi công, công nãi toàn, toàn nãi thiên, thiên nãi đạo, đạo nãi cửu, một thân
bất đãi.
17
17
Thái thượng, bất tri
hữu chi; Kì thứ, thân nhi dự chi; Kì thứ, uý chi; Kì thứ, vũ chi.
Tín bất túc yên, hữu
bất tín yên. Du hề, kì quí ngôn. Công thành sự toại, bách tính giai vị: Ngã tự
nhiên.
18
18
Đại đạo phế, hữu nhân
nghĩa; Trí tuệ xuất, hữu đại ngụy; Lục thân bất hòa, hữu hiếu từ; Quốc gia hôn loạn,
hữu trung thần.
19
19
Tuyệt thánh khí trí,
dân lợi bách bội; Tuyệt nhân khí nghĩa, dân phục hiếu từ; Tuyệt xảo khí lợi,
đạo tặc vô hữu.
Thử tam giả dĩ vi văn
bất túc, cố linh hữu sở thuộc: Hiện tố
bão phác, thiểu tư
quả dục.
20
20
(20-1)Tuyệt học vô ưu.
(20-2)Duy chi dữ a,
tương khứ kỉ hà? Thiện chi dữ ác, tương khứ nhược hà?
(20-3)Nhân chi sở úy,
bất khả bất úy.
(20-4)Hoang hề kì vị
ương tai!
(20-5)Chúng nhân hi
hi, như hưởng thái lao, như xuân đăng đài; Ngã độc bạc hề kì vị triệu; Như anh
nhi chi vị hài; Luy luy hề nhược vô sở qui. Chúng nhân giai hữu dư, nhi ngã độc
nhược di; Ngã ngu nhân chi tâm dã tai, độn độn hề! Tục nhân chiêu chiêu, ngã
độc hôn hôn; Tục nhân sát sát, ngã độc muộn muộn, đạm hề kì nhược hải, liêu hề
nhược vô chỉ. Chúng nhân giai hữu dĩ, nhi ngã độc ngoan thả bỉ. Ngã độc dị ư nhân, nhi quí thực mẫu.
21
21
(21-1)Khổng đức chi dung, duy đạo thị tòng.
(21-2)Đạo chi vi vật,
duy hoảng duy hốt; Hốt hề hoảng hề, kì trung hữu tượng; Hoảng hề hốt hề, kì
trung hữu vật. Yểu hề minh hề, kì trung hữu tinh; Kì tinh thậm chân, kì trung
hữu tín.
Tự cổ cập kim, kì danh
bất khứ, dĩ duyệt chúng phủ.
Ngô hà dĩ tri chúng phủ chi trạng tai? Dĩ thử.
22
22
Khúc tắc toàn, uổng
tắc trực, oa tắc doanh, tệ tắc tân, thiểu tắc đắc, đa tắc hoặc.
Thị dĩ thánh nhân bão
nhất vi thiên hạ thức. Bất tự hiện cố minh; Bất tự thị cố chương; Bất tự phạt,
cố hữu công; Bất tự căng cố trướng. Phù duy bất tranh cố thiên hạ mạc năng dữ
chi tranh.
Cổ chi sở vị khúc tắc
toàn giả, khởi hư ngôn tai! Thành toàn nhi qui chi.
23
23
(23-1)Hi ngôn tự nhiên.
Cố phiêu phong bất
chung triêu, sậu vũ bất chung nhật. Thục vi thử giả? Thiên địa. Thiên địa
thượng bất năng cửu, nhi huống ư nhân hồ?
Cố tòng sự ư đạo giả,
đồng ư đạo; Đức giả, đồng ư đức; Thất giả, đồng ư thất. Đồng ư đạo giả, đạo
diệc lạc đắc chi; Đồng ư đức giả, đức diệc lạc đắc chi; Đồng ư thất giả, thất
diệc lạc đắc chi.
(23-2)Tín bất túc yên, hữu
bất tín yên.
24
24
Xí giả bất lập, khóa
giả bất hành. Tự hiện giả bất minh, tự thị giả bất chương, tự phạt giả bất
công, tự khoa giả bất trường. Kì ư đạo dã viết: Dư thực chuế hành, vật hoặc ố
chi, cố hữu đạo giả bất xử.
25
25
(25-1)Hữu vật hỗn thành, tiên thiên địa sinh.
Tịch hề, liêu hề, độc lập nhi bất cải, chu hành nhi bất đãi, khả dĩ vi thiên
địa mẫu. Ngô bất tri kì danh, tự chi viết đạo, cưỡng vị chi danh viết đại.
(25-2)Đại viết thệ,
thệ viết viễn, viễn viết phản. Cố đạo đại, thiên đại, địa đại, nhân diệc đại.
Vực trung hữu tứ đại, nhi nhân cư kì nhất yên. Nhân pháp địa, địa pháp thiên,
thiên pháp đạo, đạo pháp tự nhiên.
26
26
Trọng vi khinh căn,
tĩnh vi táo quân. Thị dĩ thánh nhân chung nhật hành bất li tri trọng. Tuy hữu
vinh quan, yến xử siêu nhiên.
Nại hà vạn thặng chi
chủ, nhi dĩ thân khinh thiên hạ? Khinh tắc thất căn, táo tắc thất
quân.
27
27
(27-1)Thiện hành vô triệt tích, thiện ngôn vô
hà trích, thiện số bất dụng trù sách, thiện bế vô quan kiện nhi bất khả khai,
thiện kết vô thằng ước nhi bất khả giải.
Thị dĩ thánh nhân
thường thiện cứu nhân, cố vô khí nhân; Thường thiện cứu vật, cố vô khí vật, thị
vị tập minh.
(27-2)Cố thiện nhân
giả, bất thiện nhân chi sư; Bất thiện nhân giả, thiện nhân chi tư. Bất quí kì
sư, bất ái kì tư, tuy trí đại mê. Thị vị yếu diệu.
28
28
Tri kì hùng, thủ kì
thư, vi thiên hạ khê; Vi thiên hạ khê, thường đức bất li, phục qui ư anh nhi.
Tri kì bạch, thủ kì
hắc, vi thiên hạ thức; Vi thiên hạ thức, thường đức bất thắc, phục qui ư vô
cực.
Tri kì vinh, thủ kì
nhục, vi thiên hạ cốc; Vi thiên hạ cốc, thường đức nãi túc, phục qui ư phác.
Phác tán tắc vi khí, thánh nhân dụng chi, tắc vi quan trưởng, cố đại chế thập
bất cát.
29
29
Tương dục thủ thiên hạ
nhi vi chi, ngô kiến kì bất đắc dĩ. Thiên hạ thần khí, bất khả vi dã, bất khả
chấp dã. Vi giả bại chi, chấp giả thất chi.
Cố vật hoặc hành hoặc
tùy, hoặc hư hoặc xuy, hoặc cường hoặc luy, hoặc tỏa hoặc huy. Thị dĩ thánh
nhân khứ thậm, khứ xa, khứ thái.
30
30
Dĩ đạo tá nhân chủ
giả, bất dĩ binh cường thiên hạ. Kì sự hảo hoàn. Sư chi sở xử, kinh cức sanh
yên.
Đại quân chi hậu, tất
hữu hung niên. Thiện giả quả nhi dĩ, bất cảm dĩ thủ cường. Quả nhi vật căng,
quả nhi vật phạt, quả nhi vật kiêu, quả nhi bất đắc dĩ, quả nhi vật cường.
Vật tráng tắc lão, thị
vị bất đạo, bất đạo tảo dĩ.
31
31
Phù giai binh giả, bất
tường chi khí. Vật hoặc ố chi, cố hữu đạo giả bất xử. Quân tử cư tắc quí tả,
dụng binh tắc quí hữu.
Binh giả bất tường chi
khí, phi quân tử chi khí, bất đắc dĩ nhi dụng chi, điềm đạm vi thượng. Thắng
nhi bất mĩ, nhi mĩ chi giả, thị lạc sát nhân. Phù lạc sát nhân giả, tắc bất khả
đắc chí ư thiên hạ hĩ.
Cát sự thượng tả, hung
sự thượng hữu. Thiên tướng quân cư tả, thượng tướng quân cư hữu, ngôn dĩ tang
lễ xử chi. Sát nhân chi chúng, dĩ bi ai khấp chi, chiến thắng dĩ tang lễ xử chi.
32
32
(32-1)Đạo thường vô danh, phác, tuy tiểu,
thiên hạ mạc năng thần dã.
(32-2)Vương hầu nhược
năng thủ chi, vạn vật tương tự tân.
(32-3)Thiên địa tương
hợp, dĩ giáng cam lộ, dân mạc chi linh nhi tự quân.
(32-4)Thủy chế hữu
danh, danh diệc kí hữu, phù diệc tương tri chỉ. Tri sở chỉ khả dĩ bất đãi.
Thí đạo chi tại thiên
hạ, do xuyên cố chi dữ giang hải.
33
33
Tri nhân giả trí, tự
tri giả minh. Thắng nhân giả lực, tự thắng giả cường.
Tri túc giả phú, cường
hành giả hữu chí. Bất thất kì sở giả cửu, tử nhi bất vong giả thọ.
34
34
Đại đạo phiếm hề, kì
khả tả hữu. Vạn vật thị chi nhi sinh nhi bất từ, công thành nhi bất hữu, y
dưỡng vạn vật nhi bất chủ. Thường vô dục, khả danh ư tiểu.
Vạn vật qui yên nhi
bất chủ, khả danh vi đại. Dĩ kì chung bất tự vi đại, cố năng thành kì đại.
35
35
(35-1)Chấp đại tượng, thiên hạ vãng. Vãng nhi
bất hại, an bình thái.
(35-2)Nhạc dữ nhị, quá
khách chỉ. Đạo chi xuất khẩu, đạm hồ kì vô vị, thị chi bất túc kiến, thính chi
bất túc văn, dụng chi bất túc kí.
36
36
Tương dục hấp chi, tất
cố trương chi. Tương dục nhược chi, tất cố cường chi. Tương dục phế chi, tất cố
cử chi. Tương dục đoạt chi, tất cố dữ chi. Thị vị vi minh. Nhu nhược thắng
cương cường.
Ngư bất khả thoát ư
uyên; Quốc chi lợi khí bất khả dĩ thị nhân.
37
37
Đạo thường vô vi nhi
vô bất vi, hầu vương nhược năng thủ chi, vạn vật tương tự hóa. Hóa nhi dục tác,
ngô tương trấn chi dĩ vô danh chi phác. (Vô danh chi phác). Phù diệc tương vô dục. Bất dục dĩ tĩnh, thiên hạ tương tự định.
Thiên Hạ
38
Thượng đức bất đức,
thị dĩ hữu đức; Hạ đức bất thất đức, thị dĩ vô đức.
Thượng đức vô vi nhi
vô dĩ vi; Hạ đức vô vi nhi hữu dĩ vi.
Thượng nhân vi chi nhi
vô dĩ vi; Thượng nghĩa vi chi nhi hữu dĩ vi. Thượng lễ vi chi nhi mạc chi ứng,
tắc nhương tí nhi nhưng chi.
Cố thất đạo nhi hậu
đức, thất đức nhi hậu nhân, thất nhân nhi hậu nghĩa, thất nghĩa nhi hậu lễ. Phù
lễ giả, trung tín chi bạc, nhi loạn chi thủ. Tiền thức giả đạo chi hoa, nhi ngu
chi thủy. Thị dĩ đại trượng phu xử kì hậu, bất cư kì bạc, xử kì thực, bất cư kì
hoa. Cố khứ bỉ thủ thử.
39
(39-1)Tích chi đắc nhất giả: Thiên đắc nhất dĩ
thanh, địa đắc nhất dĩ ninh, thần đắc nhất dĩ linh, cốc đắc nhất dĩ doanh, vạn
vật đắc nhất dĩ sinh, hầu vương đắc nhất dĩ vi thiên hạ trinh. Kì trí chi.
Thiên vô dĩ thanh
tương khủng liệt, địa vô dĩ ninh tương khủng phế, thần vô dĩ linh tương khủng
yết, cốc vô dĩ doanh tương khủng kiệt, vạn vật vô dĩ sinh tương khủng diệt, hầu
vương vô dĩ quí cao tương khủng quyết.
(39-2)Cố quí dĩ tiện
vi bản, cao dĩ hạ vi cơ. Thị dĩ hầu vương tự vị cô, quả, bất cốc.
Thử phi dĩ tiện vi bản
dả? Phi dư? Cố trí dự vô dự, bất dục lục lục như ngọc, lạc lạc như thạch.
40
40
Phản giả đạo chi động,
nhược giả đạo chi dụng. Thiên địa vạn vật sinh ư hữu, hữu sinh ư vô.
41
41
(41-1)Thượng sĩ văn đạo, cần nhi hành chi;
Trung sĩ văn đạo, nhược tồn nhược vong; Hạ sĩ văn đạo, đại tiếu chi. Bất tiếu,
bất túc dĩ vi đạo.
Cố kiến ngôn hữu chi:
Minh đạo nhược muội, tiến đạo nhược thối, di đạo nhược loại; Thượng đức nhược
cốc, đại bạch nhược nhục, quảng đức nhược bất túc, kiến đức nhược thâu; Chất
đức nhược du.
(41-2)Đại phương vô
ngung, đại khí vãn thành, đại âm hi thanh; Đại tượng vô hình, đạo ẩn vô danh.
Phù duy đạo, thiện thải thả thành.
42
42
(42-1)Đạo sinh nhất, nhất sinh nhị, nhị sanh
tam, tam sinh vạn vật. Vạn vật phụ âm nhi bão dương, trùng khí dĩ vi hòa.
(42-2)Nhân chi sở ố,
duy “cô”, “quả”, “bất cốc”. Nhi vương công dĩ vi xưng. Cố, vật hoặc tổn chi nhi
ích, hoặc ích chi nhi tổn.
(42-3)Nhân chi sở
giáo, ngã diệc giáo chi, lương cường giả bất đắc kì tử, ngô tương dĩ vi giáo phụ.
43
Thiên hạ chi chí nhu
trì sính thiên hạ chi chí kiên. Vô hữu nhập vô gian. Ngô thị dĩ tri vô vi chi
hữu ích. Bất ngôn chi giáo, vô vi chi ích,
thiên hạ hi cập chi.
44
44
Danh dữ thân thục
thân? Thân dữ hóa thục đa? Đắc dữ vong thục bệnh? Thị cố thậm ái tất đại phí,
đa tàng tất hậu vong.
Tri túc bất nhục, tri
chỉ bất đãi, khả dĩ trường cửu.
45
Đại thành nhược
khuyết, kì dụng bất tệ; Đại doanh nhược xung, kì dụng bất cùng; Đại trực nhược
khuất, đại xảo nhược chuyết, đại biện nhược nột.
Tĩnh thắng táo, hàn thắng
nhiệt, thanh tĩnh vi thiên hạ chính.
46
46
Thiên hạ hữu đạo,
khước tẩu mã dĩ phẩn; Thiên hạ vô đạo, nhung mã sinh ư giao.
Họa mạc đại ư bất tri
túc, cữu mạc đại ư dục đắc. Cố tri túc chi túc, thường túc hĩ.
47
Bất xuất hộ, tri thiên
hạ, bất khuy dũ, kiến thiên đạo. Kì xuất di viễn, kì tri di thiểu
Thị dĩ thánh nhân bất hành nhi tri; Bất kiến
nhi danh; Bất vi nhi thành.
48
48
Vi học nhật ích, vi
đạo nhật tổn. Tổn chi hựu tổn, dĩ chí ư vô vi. Vô vi nhi vô bất vi.
Thủ thiên hạ thường dĩ vô sự, cập kì hữu sự, bất túc dĩ
thủ thiên hạ.
49
49
Thánh nhân vô thường
tâm, dĩ bách tính tâm vi tâm. Thiện giả ngô thiện chi, bất thiện giả ngô diệc
thiện chi, đức thiện. Tín giả ngô tín chi, bất tín giả ngô diệc tín chi, đức
tín.
Thánh nhân tại thiên
hạ, hấp hấp yên, vi thiên hạ, hồn kì tâm. Bách tính giai chú kì nhĩ mục, thánh
nhân giai hài chi.
50
50
Xuất sinh nhập tử.
Sinh chi đồ thập hữu tam, tử chi đồ thập hữu tam, nhân chi sinh,
động chi tử địa, diệc thập hữu tam.
Phù hà cố? Dĩ kì sinh
sinh chi hậu. Cái văn thiện nhiếp sinh giả, lục hành bất ngộ hủy hổ, nhập quân
bất bị binh giáp. Hủy vô sở đầu kì giác, hổ vô sở thố kì trảo; Binh vô sở dung
kì nhẫn. Phù hà cố? Dĩ kì vô tử địa.
51
51
Đạo sinh chi, đức súc
chi, vật hình chi, thế thành chi. Thị dĩ vạn vật mạc bất tôn đạo nhi quí đức.
Đạo chi tôn, đức chi quí, phù mạc chi mệnh nhi thường tự nhiên.
Cố đạo sinh chi, đức
súc chi, trưởng chi, dục chi, đình chi, độc chi, dưỡng chi, phú chi. Sinh nhi
bất hữu; Vi nhi bất thị; Trưởng nhi bất tể. Thị vị huyền đức.
52
52
(52-1)Thiên hạ hữu
thủy, dĩ vi thiên hạ mẫu. Kí đắc kì mẫu, dĩ tri kì tử, kí tri kì tử, phúc thủ
kì mẫu, một thân bất đãi.
(52-2)Tắc kì đoài, bế
kì môn, chung thân bất cần; Khai kì đoài, tế kì sự, chung thân bất cứu.
(52-3)Kiến tiểu viết
minh; Thủ nhu viết cường. Dụng kì quang, phục qui kì minh, vô di thân ương. Thị
vị tập thường.
53
53
(53-1)Sử ngã giới nhiên hữu tri, hành ư đại
đạo, duy thi thị uý. Đại đạo thậm di nhi dân hiếu kính.
(53-2)Triều thậm trừ,
điền thậm vu, sương thậm hư, phục văn thái, đái lợi kiếm, yếm ẩm thực, tài hóa
hữu dư, thị vị đạo khoa, phi đạo dã tai!
54
54
Thiện kiến giả bất
bạt, thiện bão giả bất thoát. Tử tôn dĩ tế tự bất chuyết. Tu chi ư thân,
kì đức nãi chân; Tu chi ư gia, kì đức nãi dư; Tu chi ư hương, kì đức nãi
trường; Tu chi ư bang, kì đức nãi phong; Tu chi ư thiên hạ, kì đức nãi phổ.
Cố dĩ thân quan thân,
dĩ gia quan gia, dĩ hương quan hương, dĩ bang quan bang, dĩ thiên hạ quan thiên
hạ. Ngô hà dĩ tri thiên hạ nhiên tai? Dĩ thử.
55
55
(55-1)Hàm đức chi hậu, tỉ ư xích tử. Độc trùng
bất thích, mãnh thú bất cứ; Quắc điểu bất bác. Cốt nhược, cân nhu nhi ác cố, vị tri tẫn mẫu chi
hợp nhi tôi tác, tinh chi chí dã. Chung nhật hào nhi bất sá, hòa chi chí dã.
(55-2)Tri hòa viết thường, tri
thường viết minh. Ích sinh viết tường. Tâm sử khí viết cường. Vật tráng tắc
lão, thị vị bất đạo, bất đạo tảo dĩ.
56
56
(56-1)Tri giả bất ngôn; Ngôn giả bất tri. Tắc
kì đoài, bế kì môn, tỏa kì nhuệ, giải kì phân, hòa kì quang, đồng kì trần. Thị
vị huyền đồng.
(56-2)Cố bất khả đắc
nhi thân; Bất khả đắc nhi sơ; Bất khả đắc nhi lợi; Bất khả đắc nhi hại; Bất khả
đắc nhi quí; Bất khả đắc nhi tiện.
Cố vi thiên hạ quí.
57
57
Dĩ chính trị quốc, dĩ
kì dụng binh, dĩ vô sự thủ thiên hạ.
Ngô hà dĩ tri kì nhiên
tai? Dĩ thử: Thiên hạ đa kị huý nhi dân di bần; Triều đa lợi khí, quốc gia tư
hôn; Nhân đa kĩ xảo, kì vật tư khởi; Pháp lệnh tư chương, đạo tặc đa hữu.
Cố thánh nhân vân: Ngã
vô vi nhi dân tự hóa, ngã hiếu tĩnh nhi dân tự chính, ngã vô sự nhi dân tự phú,
ngã vô dục nhi dân tự phác.
58
58
Kì chính muộn muộn, kì
dân thuần thuần; Kì chính sát sát, kì dân khuyết khuyết.
Họa hề phúc chi sở ỷ,
phúc hề họa chi sở phục. Thục tri kì cực? Kì vô chính. Chính phục vi kì, thiện
phục vi yêu. Nhân chi mê, kì nhật cố cửu.
Thị dĩ thánh nhân
phương nhi bất cát, liêm nhi bất quế, trực nhi bất tứ, quang
nhi bất diệu.
59
59
Trị nhân, sự thiên mạc
nhược sắc. Phù duy sắc, thị dĩ tảo phục, tảo phục vị chi trọng tích đức; Trọng
tích đức tắc vô bất khắc, vô bất khắc, tắc mạc tri kì cực; Mạc tri kì cực, khả
dĩ hữu quốc; Hữu quốc chi mẫu, khả dĩ trường cửu, thị vị thâm căn cố đế, trường sinh cửu thị chi đạo.
60
60
(60-1)Trị đại quốc nhược phanh tiểu tiên.
(60-2)Dĩ đạo lị thiên
hạ, kì quỉ bất thần. Phi kì quỉ bất thần, kì thần bất thương nhân. Phi kì thần
bất thương nhân, thánh nhân diệc bất thương nhân. Phù lưỡng bất tương thương, cố đức giao qui yên.
61
61
Đại quốc giả hạ lưu,
thiên hạ chi giao, thiên hạ chi tẫn.
Tẫn thường dĩ tĩnh
thắng mẫu, dĩ tĩnh vi hạ. Cố đại quốc dĩ hạ tiểu quốc tắc thủ tiểu quốc; Tiểu
quốc dĩ hạ đại quốc tắc thủ đại quốc.
Cố hoặc hạ dĩ thủ;
Hoặc hạ nhi thủ. Đại quốc bất quá dục kiêm súc nhân; Tiểu quốc bất quá dục nhập
sự nhân. Phù lưỡng giả các đắc sở dục, đại
giả nghi hạ.
62
62
Đạo giả vạn vật chi
áo, thiện nhân chi bảo, bất thiện nhân chi sở bảo.
Mĩ ngôn khả dĩ thị
tôn, mĩ hành khả dĩ gia nhân. Nhân chi bất thiện, hà khí chi hữu?
Cố lập thiên tử, trí
tam công, tuy hữu củng bích, dĩ tiên tứ mã, bất như tọa tiến thử đạo.
Cổ chi sở dĩ quí thử
đạo giả hà? Bất viết: Cầu dĩ đắc, hữu tội dĩ miễn da? Cố vi thiên hạ quí.
63
63
Vi vô vi, sự vô sự, vị
vô vị. Đại tiểu đa thiểu, báo oán dĩ đức.
Đồ nan ư kì dị; Vi đại
ư kì tế. Thiên hạ nan sự tất tác ư dị, thiên
hạ đại sự tất tác
ư tế.
Thị dĩ thánh nhân
chung bất vi đại, cố năng thành kì đại. Phù khinh nặc tất quả tín, đa dị tất đa
nan.
Thị dĩ thánh nhân do
nan chi, cố chung vô nan hĩ.
64
64
Kì an dị trì; Kì vị
triệu dị mưu; Kì thúy dị phán; Kì vi dị tán. Vi chi ư vị hữu, trị chi ư vị
loạn.
Hợp bão chi mộc, sinh
ư hào mạt. Cửu tằng chi đài, khởi ư lũy thổ; Thiên lí chi hành, thủy ư túc hạ
Vi giả bại chi; Chấp
giả thất chi. Thị dĩ thánh nhân vô vi cố vô bại, vô chấp cố vô thất.
Dân chi tòng sự,
thường ư cơ thành nhi bại chi. Thận chung như thủy, tắc vô bại sự.
Thị dĩ thánh nhân dục bất
dục; Bất quí nan đắc chi hóa, học bất học; Phục chúng nhân chi sở quá, dĩ phụ
vạn vật chi tự nhiên nhi bất cảm vi.
65
65
Cổ chi thiện vi đạo
giả, phi dĩ minh dân, tương dĩ ngu chi. Dân chi nan trị, dĩ kì trí đa.
Cố dĩ trí trị quốc,
quốc chi tặc, bất dĩ trí trị quốc, quốc chi phúc. Tri thử lưỡng giả, diệc kê
thức. Thường tri kê thức, thị vị huyền đức.
Huyền đức thâm hĩ,
viễn hĩ, dữ vật phản hĩ! Nhiên hậu nãi chí đại thuận.
66
66
Giang hải sở dĩ năng
vi bách cốc vương giả, dĩ kì thiện hạ chi, cố năng vi bách cốc vương.
Thị dĩ thánh nhân dục
thượng dân, tất dĩ ngôn hạ chi; Dục tiên dân, tất dĩ thân hậu chi.
Thị dĩ thánh nhân xử
thượng nhi dân bất trọng; Xử tiền nhi dân bất hại.
Thị dĩ thiên hạ lạc
thôi nhi bất yếm. Dĩ kì bất tranh, cố thiên hạ mạc năng dữ chi tranh.
67
67
(67-1)Thiên hạ giai vị ngã đạo đại, tự bất
tiếu. Phù duy đại, cố tự bất tiếu. Nhược tiếu, cửu hỹ kì tế dã phù.
(67-2)Ngã hữu tam bảo,
trì nhi bảo chi: Nhất viết từ; Nhị viết kiệm; Tam viết bất cảm vi thiên hạ
tiên. Từ cố năng dũng; Kiệm cố năng quảng, bất cảm vi thiên hạ tiên, cố năng
thành khí trưởng. Kim xá từ thả dũng, xá kiệm thả quảng, xá hậu thả tiên, tử
hĩ!
Phù từ, dĩ chiến tắc
thắng, dĩ thủ tắc cố. Thiên tương cứu chi, dĩ từ vệ chi.
68
Thiện vi sĩ giả bất
vũ, thiện chiến giả bất nộ, thiện thắng địch giả bất dữ, thiện dụng nhân giả,
vi chi hạ. Thị vị bất tranh chi đức, thị vị dụng nhân chi lực, thị vị phối
thiên chi cực.
69
69
Dụng binh hữu ngôn:
“Ngô bất cảm vi chủ nhi vi khách, bất cảm tiến thốn nhi thối xích”. Thị vị hàng
vô hàng, nhương vô tí, nhưng vô địch, chấp vô binh. Họa mạc đại ư khinh địch,
khinh địch cơ táng ngô bảo. Cố kháng binh tương gia, ai giả thắng hĩ.
70
70
(70-1)Ngô ngôn thậm dị tri, thậm dị hành.
Thiên hạ mạc năng tri, mạc năng hành.
Ngôn hữu tông, sự hữu
quân. Phù duy vô tri, thị dĩ bất tri ngã. Tri ngã giả hi, tắc ngã giả quí.
(70-2)Thị dĩ thánh nhân bị hạt hoài ngọc.
71
71
Tri bất tri thượng;
Bất tri tri bệnh. Thánh nhân bất bệnh, dĩ kì bệnh bệnh. Phù duy bệnh bệnh, thị
dĩ bất bệnh.
72
72
Dân chi uý uy tắc đại
uy chí. Vô hiệp kì sở cư, vô yếm kì sở sinh. Phù duy bất yếm, thị dĩ bất yếm.
Thị dĩ thánh nhân tự tri bất tự hiện, tự ái bất tự quí. Cố khứ bỉ thủ thử.
73
73
(73-1)Dũng ư cảm tắc sát, dũng vu bất cảm tắc
hoạt. Thử lưỡng giả hoặc lợi, hoặc hại, thiên chi sở ố, thục tri kì cố? Thị dĩ
thánh nhân do nan chi.
Thiên chi đạo bất
tranh nhi thiện thắng, bất ngôn nhi thiện ứng, bất triệu nhi tự lai; Thiện
nhiên nhi thiện mưu.
(73-2)Thiên võng khôi khôi, sơ nhi bất thất.
74
74
Dân bất uý tử, nãi hà
dĩ tử cụ chi? Nhược sử dân thường uý tử nhi vi kì giả, ngô đắc chấp nhi sát
chi, thục cảm?
Thường hữu ti sát giả
sát. Phù đại ti sát giả sát, thị vị đại đại tượng trác. Phù đại đại tượng trác
giả, hi hữu bất thương kì thủ hĩ.
75
75
Dân chi cơ, dĩ kì
thượng thực thuế chi đa, thị dĩ cơ.
Dân chi nan trị, dĩ kì
thượng chi hữu vi, thị dĩ nan trị.
Dân chi khinh tử, dĩ
kì thượng cầu sinh chi hậu, thị dĩ khinh tử.
Phù duy vô dĩ sinh vi giả, thị hiền ư quí
sinh.
76
76
Nhân chi sinh dã nhu
nhược, kì tử dã kiên cường. Vạn vật thảo mộc chi sinh dã nhu thúy. Kì tử dã khô
cảo.
Cố kiên cường giả, tử
chi đồ; Nhu nhược giả, sinh chi đồ. Thị dĩ binh cường tắc bất thắng, mộc cường
tắc binh.
Cố kiên cường xử hạ,
nhu nhược xử thượng.
77
77
Thiên chi đạo kì do
trương cung dữ? Cao giả ức chi, hạ giả cử chi. Hữu dư giả tổn chi, bất túc giả
bổ chi. Thiên chi đạo tổn hữu dư nhi bổ bất túc; Nhân chi đạo tắc bất nhiên,
tổn bất túc dĩ phụng hữu dư. Thục năng hữu dư dĩ phụng thiên hạ? Duy hữu đạo
giả.
Thị dĩ thánh nhân vi
nhi bất thị, công thành nhi bất xử. Kì bất dục hiện hiền.
78
78
Thiên hạ mạc nhu nhược
ư thủy, nhi công kiên cường giả mạc chi năng thắng, dĩ kì vô dĩ dịch chi.
Nhược chi thắng cường,
nhu chi thắng cương, thiên hạ mạc bất tri, mạc năng hành. Thị dĩ thánh nhân
vân: “Thụ quốc chi cấu, thị vị xã tắc chủ, thụ quốc bất tường, thị vị thiên hạ vương”. Chính ngôn nhược phản.
79
79
(79-1)Hòa đại oán, tất hữu dư oán, an khả dĩ
vi thiện? Thị dĩ thánh nhân chấp tả khế, nhi bất trách ư nhân. Hữu đức ti khế;
Vô đức ti triệt.
(79-2)Thiên đạo vô
thân, thường dữ thiện nhân.
80
80
Tiểu quốc quả dân, sử
hữu thập bách chi khí nhi bất dụng, sử dân trọng tử nhi bất viễn tỉ. Tuy hữu
chu dư, vô sở thừa chi; Tuy hữu giáp binh, vô sở trần chi. Sử dân phục kết
thằng nhi dụng chi. Cam kì thực, mĩ kì phục, an kì cư, lạc kì tục.
Lân quốc tương vọng, kê khuyển chi thanh tương
văn, dân chí lão tử bất tương vãng lai.
81
81
Tín ngôn bất mĩ, mĩ
ngôn bất tín. Thiện giả bất biện, biện giả bất thiện. Tri giả bất bác, bác giả
bất tri.
Thánh nhân bất tích, kí
dĩ vi nhân kỉ dư hữu, kí dĩ dữ nhân kỉ dũ đa. Thiên chi đạo, lợi nhi bất hại.
Thánh nhân chi đạo, vi nhi bất tranh.
Bài liên quan
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét